0973.311.514

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514
Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài mua bán phế liệu cho các đối tác lớn , thumuaphelieuphatthanhdat.com ; phelieuphucloctai.com ; phelieuhaidang.com ; phelieunhatminh.com và tập đoàn> ; phelieugiacaouytin.com, tonthepsangchinh.vn, khothepmiennam.vn

Nhiệt độ nóng chảy của inox, vàng bạc nhôm đồng, sắt thép

Ai cũng có thể biết nhiệt độ sôi của nước là 100°C nhưng nhắc tới nhiệt độ nóng chảy của kim loại thì rất ít người biết được.

Trong ngành công nghiệp sản xuất kim loại và các hợp chất kim loại, “nhiệt độ nóng chảy” là từ khóa vô cùng quan trọng.

Biết được độ nóng chảy của các vật liệu giúp cho quy trình vận hành và chế tạo đạt hiệu suất cao.

Nhiệt độ kim loại chúng ta có thể dễ dàng biết được nhưng nhiệt độ nóng chảy của hợp kim như inox có điểm khác.

Hãy cùng Phúc Lộc Tài tìm hiểu nhiệt độ nóng chảy của những kim loại phổ biến nhất hiện nay.

Nhiệt độ nóng chảy là gì?

Nhiệt độ nóng chảy là định nghĩa khi một kim loại đạt đến ngưỡng nhiệt độ này sẽ bắt đầu biến đổi từ thể rắn sang thể lỏng. Quá trình này còn gọi là quá trình hóa lỏng của kim loại. Nhiệt độ nóng chảy còn được gọi là nhiệt độ hóa lỏng hay điểm nóng chảy.

Ngành kim khí, đặc biệt là ngành đúc kim loại và luyện kim là những ngành sử dụng quá trình hóa lỏng kim loại nhiều nhất.

Nhiệt độ nóng chảy của inox

Nhiệt độ nóng chảy của inox
Nhiệt độ nóng chảy của inox

Thép không gỉ hay còn gọi là inox, được sử dụng rất nhiều trong đời sống từ các ngành công nghiệp nặng, nhẹ, dân dụng hay ngành chuyên biệt. Inox có nhiều loại, mác bởi sự tham gia về tỉ lệ thành phần hóa học khác nhau. Mang những đặc trưng vượt trội hay kém hơn ở một số điểm. Vì thế, chúng cũng có điểm nóng chảy khác nhau. Trong đó:

  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 201: 1400-1450°C (2552-2642°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 304: 1400-1450°C (2552-2642°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 316: 1375-1400°C (2507-2552°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 430: 1425-1510°C (2597-2750°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 434: 1426-1510°C (2600-2750°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 420: 1450-1510°C (2642-2750°F)
  • Nhiệt độ nóng chảy của inox 410: 1480-1530°C (2696-2786°F)

Vì chúng là hợp kim nên trong thành phần của các loại inox có thể có những biến thể dù rất nhỏ. Nhưng cũng gây ra sự chênh lệch trong nhiệt độ nóng chảy. Ví dụ, với inox 304, chúng có thể chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng ở nhiệt độ từ 1400-1450°C mà không nhất thiết phải là một con số cố định nào.

Ở nhiệt độ càng gần với điểm nóng chảy, inox càng giảm đi những đặc tính vốn có như độ bền, phá vỡ cấu trúc màng oxit giúp chống gỉ sét. Cụ thể, ở nhiệt độ bình thường, inox giữ được độ bền kéo toàn vẹn. Nhưng ở nhiệt độ cực cao, gần nóng chảy, inox giảm đi gần như ½ sức bền. Giữ được tải trọng chỉ bằng ½ so với ban đầu.

Ngoài ra, ở nhiệt độ càng cao, tính uốn cong inox càng dễ. Người ta ứng dụng việc này trong gia công tạo hình inox, phục vụ cho những sản phẩm khác nhau.

Nhiệt độ nóng chảy của những kim loại phổ biến khác

Hiện nay, có những kim loại, hợp kim phổ biến nhất được sử dụng trong nhiều lĩnh vực phục vụ cho đời sống như sắt thép, thép không gỉ (inox), nhôm, đồng, vàng, bạc. Vậy độ nóng chảy của chúng là bao nhiêu và sự liên quan của độ nóng chảy đến những đặc tính khác của chúng như thế nào?

Độ nóng chảy của sắt, thép

Nhiệt độ nóng chảy của sắt

Sắt (Fe) là kim loại được sử dụng nhiều nhất trên Thế giới, chiếm đến 95% tổng lượng kim loại được sản xuất hằng năm. Tuy nhiên, sắt nguyên chất có tính mềm. Và khi thêm vào thành phần carbon với tỉ lệ từ 0,002% đến 2,1% sẽ tạo ra hợp kim thép, có độ cứng, tính dẻo và khả năng chịu lực vượt trội.

Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1811 K (1538°C, 2800°F) còn của thép là 1370°C (2500° F)

Sắt, thép được ứng dụng nhiều trong ngành sản xuất cơ khí, công nghiệp ô tô, đóng tàu, xây dựng công trình, sắt mỹ thuật…

Chi tiết: Giải Đáp: Nhiệt độ nóng chảy của sắt là bao nhiêu?

Độ nóng chảy của nhôm

Nhôm có trọng lượng nhẹ, tính mềm dễ gia công tạo hình, được ứng dụng cũng khá rộng rãi điển hình là ngành cơ khí chế tạo và nhôm kính. Những sản phẩm từ nhôm đa dạng từ kích thước nhỏ đến lớn như máy bay.

Nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 933,47 K ​(660,32°C, ​1220,58°F).

Độ nóng chảy của vàng

Nhiệt độ nóng chảy của inox
Nhiệt độ nóng chảy của inox

Vàng được phân loại là kim loại có giá trị, thường được sử dụng để làm đồ trang sức hoặc để quy đổi tiền tệ. Vàng có tính chất mềm, dễ uống, dễ dát mỏng, có màu vàng sáng đặc trưng. Nó còn là kim loại được nhiều người mua để tích trữ và đầu tư.

Nhiệt độ nóng chảy của vàng ở 1337,33 K (1064,18°C, 1947,52°F). Biết được thông tin điểm nóng chảy của vàng giúp cho việc gia công vàng được thuận lợi và chính xác hơn, mang lại hiệu suất cao hơn.

Độ nóng chảy của bạc

Nhiệt độ nóng chảy của bạc
Nhiệt độ nóng chảy của bạc

Tương tự với vàng, bạc cũng là một kim loại có giá trị cao. Tuy nhiên, ngoài làm trang sức, bạc còn được ứng dụng vào những vật làm chất dẫn điện. Bạc mềm, màu sáng có ánh kim, mềm, dễ gia công.

Bạc có nhiệt độ nóng chảy ở 1234,93 K ​(961,78°C, ​1763,2°F), hiệu suất dẫn điện được xem là cao nhất. Nhưng vì có giá thành cao nên chỉ được ứng dụng ở một số sản phẩm đặc thù chuyên biệt.

Độ nóng chảy của đồng

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là bao nhiêu?

Đồng là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt. Đồng có màu cam đỏ, sáng, mềm dẻo nên dễ gia công. Đồng ít có giá trị bằng bạc và vàng nhưng tính dẫn điện tương đối cao. Nên được ứng dụng làm vật dẫn điện phổ biến trong đời sống như lõi dây điện, cáp truyền điện…

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1357,77 K (1084,62°C, 1984,32°F).

Những thông tin về độ nóng chảy của một số kim loại, hợp kim phổ biến trên giúp nhà sản xuất nắm bắt đặc tính kim loại ở những khoảng nhiệt độ khác nhau. Với mục đích tận dụng hoặc tránh tác động gây hại, mang đến kết quả hoàn hảo nhất cho sản phẩm.

Nhiệt độ nóng chảy của đồng là bao nhiêu?

Chuyên thu mua phế liệu inox tận nơi giá cao – Phúc Lộc Tài

Công ty Phúc Lộc Tài là đơn vị thu mua phế liệu inox từ nhà dân, từ nhà xưởng, từ công ty, trường học, bệnh viện, cơ quan …khắp khu vực Miền Nam.

Chúng tôi thu mua phế liệu inox giá cao hơn thị trường từ 10 – 30%. Có hoa hồng cho người giới thiệu. Dịch vụ thu mua tận nơi.

Với quy trình thu mua chuyên nghiệp, nhanh chóng với hình thức thanh toán nhanh gọn nhất cho khách hàng. Cam kết mang lại giá trị cao cho các phế liệu mà công ty không còn nhu cầu sử dụng, hoặc có hoa hồng với khách hàng thu gom để cung cấp phế liệu inox cho chúng

Chúng tôi thu mua phế liệu inox tại các quận huyện TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Phước và các khu công nghiệp, nhà máy, nhà xưởng, công ty gia công inox, gia công chế tạo inox cần bán thanh lý phế liệu inox số lượng lớn, phế liệu inox định kỳ với giá cao.

Bảng giá thu mua phế liệu cập nhật mới nhất từ Phúc Lộc Tài

Giá phế liệu đồng, giá phế liệu nhôm, phế liệu sắt, phế liệu inox sẽ có trong bảng tổng hợp dưới đây của Phúc Lộc Tài.

Thu Mua phế liệuPhân LoạiĐơn Giá (VND)
Phế liệu đồngĐồng80.000 – 220.000
Đồng đỏ105.000 – 180.000
Đồng vàng95.000 – 160.000
Mạt đồng vàng75.000 – 130.000
Đồng cháy90.000 – 150.000
Phế liệu sắtSắt đặc9.000 – 20.000
Sắt vụn6000 – 12.000
Sắt gỉ sét7.000 – 15.000
Bazo sắt6.000 – 10.000
Sắt công trình7.000 – 14.000
Dây sắt thép10,500
Phế liệu nhựaABS22.000 – 32.000
Nhựa đầu keo10.000 – 20.000
PP15000 – 25000
PVC8500 – 25000
HI15.000 – 25000
Phế liệu InoxLoại 20115.000 – 25000
Loại 30431.000 – 55.000
Loại 31635.000 – 45.000
Loại 43012.000 – 25.000
Phế Liệu NhômNhôm loại 1 ( nhôm đặc nguyên chất, nhôm thanh, nhôm định hình)45.000 – 93.000
Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm, nhôm thừa vụn nát)40.000 – 72.000
Nhôm loại 3 (vụn nhôm, ba dớ nhôm, mạt nhôm)12.000 – 55.000
Nhôm dẻo30.000 – 44.000
Nhôm máy20.500 – 40.000
Phế Liệu Hợp kim Mũi khoan, Dao phay, Dao chặt, Bánh cán, Khuôn hợp kim, carbay380.000 – 610.000
Thiếc180.000 – 680.000
Phế Liệu NikenPhế Liệu Niken300.000 – 380.000
Phế Liệu bo mach điện tửPhế Liệu bo mach điện tử305.000 – 1.000.000
Phế Liệu ChìChì thiếc cục, chì thiếc dẻo, thiếc cuộn, thiếc cây385.000 – 555.000
Chì bình, chì lưới, chì XQuang50.000 – 80.000
Phế Liệu GiấyGiấy carton5.500 – 15.000
Giấy báo6,000 – 10.000
Giấy photo6,000 – 10.000

Lưu ý: Giá thu mua phế liệu trong bảng có thể thay đổi theo thời giá mà công ty chưa kịp thông tin đến quý khách.

Để chắc chắn về giá quý khách nên liên hệ ngay với công ty theo hotline ghim trên màn hình để được báo giá mới và đúng nhất.

Gọi nhận báo giá ngay

Mọi thông tin liên hệ:

CÔNG TY THU MUA PHẾ LIỆU PHÚC LỘC TÀI

CÂN ĐO UY TÍN – GIÁ CAO – THU HÀNG NHANH – THANH TOÁN LIỀN TAY | GIÁ CAO NHẤT

Địa chỉ 1: Số 30, Đường số 18, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, tp. HCM

Số Điện Thoại: 0973311514

Web: https://phelieuphucloctai.com/

Email: phelieuphucloc79@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đối tác thu mua phế liêu uy tín năm 2022 đầu tiên xin kể đến Thu mua phế liệu Hải Đăng, Thu mua phế liệu Phúc Lộc Tài, Thu mua phế liệu Phát Thành Đạt, Thu mua phế liệu Nhật Minh, Thu mua phế liệu Huy Lộc Phát là đối tác được vinh danh đơn vị thu mua phế liệu uy tín nhất hiện nay.