0973.311.514

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514
Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài 0973311514

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất - Phế Liệu Phúc Lộc TàiPhế Liệu Phúc Lộc Tài mua bán phế liệu cho các đối tác lớn , thumuaphelieuphatthanhdat.com ; phelieuphucloctai.com ; phelieuhaidang.com ; phelieunhatminh.com và tập đoàn> ; phelieugiacaouytin.com, tonthepsangchinh.vn, khothepmiennam.vn

Inox 304 và inox 201 là gì? Cách phân biệt inox 304 và inox 201 hiệu quả nhất

Inox 304 và inox 201 là 2 dòng inox được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam và trên thế giới.

Inox là thép không gỉ được ứng dụng rất phổ biến trong đời sống và sản xuất.

Chúng ta dễ bắt gặp inox khắp mọi nơi từ nhà cho đến công ty, trường học, bệnh viện.

Nhưng nhiều người không thể phân biệt mình đang tiếp xúc hay sử dụng inox loại nào.

Trong nội dung này chúng ta chỉ làm rõ 2 dòng inox phổ biến nhất là inox 304 và inox 201 như sau:

Inox 304 là gì? Đặc điểm inox 304

Inox 304 là hợp kim của thép có chứa hàm lượng Crom tối thiểu là 10,5% và hàm lượng Carbon là 1,2 %. Không thua kém bất cứ model nào, Inox 304 sở hữu đặc tính nổi bật chiếm trọn trái tim người dùng khiến đây được coi là loại vật liệu đứng đầu trong các lĩnh vực sản xuất. Inox 304 bền bỉ chống oxy ngoài không khí.

x 304 và Inox 304

Cách nhận biết inox 304 qua đặc điểm:

Inox 304 là hợp kim giữa các loại thép kết hợp với 1 % Mangan, crom và 8% Niken, còn lại là sắt. Đặc tính nổi bật của loại inox này chính là độ sáng bóng cao mang đến tính thẩm mỹ cho sản phẩm, ít bị bào mòn và hoen gỉ theo thời gian, chống chịu lực tốt.

  • Khả năng oxi hoá tốt ở nhiệt độ lên tới 1010°C – 1120°C. Nếu muốn tăng khả năng oxi hoá thì sẽ tăng lượng Carbon trong thành phần.
  • Độ cứng vừa phải do thành phần Mangan thấp, dễ dàng uốn, nắn, tạo hình dễ dàng và có thể dát mỏng ngay cả khi không cần gia nhiệt.
  • Bề mặt nhẵn bóng và khó bám sơn nên hầu hết các sản phẩm chế tạo bằng vật liệu inox 304 đều được giữ nguyên vẹn, chỉ được sơn bên ngoài lớp sơn tĩnh điện. Vả lại, chất liệu inox 304 cũng có độ sáng bóng bắt mắt, sang trọng, có tính thẩm mỹ cao nên không cần can thiệp sơn màu để tăng tính thẩm mỹ.
  • Inox 304 sử dụng thép không gỉ chiếm quá nửa chính vì thế sản phẩm được làm từ loại vật liệu này có tuổi thọ khá cao thường sử dụng lâu dài từ 30-40 năm.
  • Đây là nguyên liệu chịu được mọi thử thách của thời tiết, tiếp xúc lâu trong nước.

Nguyên liệu rất phù hợp dùng cho các khu vực có khí hậu khắc nghiệt như ở Việt Nam, đặc biệt là khí hậu miền Bắc. Hạn chế tối đa tình trạng gỉ sét, bề mặt sản phẩm lúc nào cũng được sáng bóng, rất dễ lau chùi và vệ sinh.

Inox 201 là gì? Đặc điểm inox 201

inox 201

Inox 201 là loại thép không gỉ được tạo ra từ mangan, nitơ và một ít niken.

Nhờ cấu tạo đặc biệt mà loại inox này không thể tăng độ cứng nhưng có thể áp dụng gia công trong nhiệt độ bình thường để tăng độ bền.

Inox 201 có các đặc điểm nổi bật

Đây là một loại thép giúp giảm độ ăn mòn và được áp dụng dùng rộng rãi nhất là các thiết bị thường xuyên tiếp xúc với không khí bên ngoài.

  • Inox 201 có tính bền đặc trưng, khả năng chống ăn mòn cao, mức độ chịu nhiệt tốt. Vật liệu có tính định hình tốt nên thường dễ gia công và được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất đồ gia dụng. Nhờ thế mà loại vật liệu này không hề độc và gây hại đến sức khoẻ người dùng.
  • Nhiệt độ đỉnh điểm cho sự tan chảy của loại inox này thường dao động từ 1400 – 1450 độ C. Vì thế, đây chính là một ưu điểm, hạn chế khả năng biến đổi và phản ứng hoá học do nhiệt, nên vô cùng an toàn với sức khoẻ người sử dụng.
  • Với những ưu điểm kể trên, loại inox này thường có tuổi thọ cũng tương đối cao trong khoảng từ 15-20 năm sử dụng. Bên cạnh đó, giá thành của các loại inox 201 rẻ hơn rất nhiều so với các dòng thông thường.

So sánh inox 201 và 304

Để hiểu rõ hơn về nguyên liệu và ứng dụng của từng sản phẩm, bạn có thể tham khảo bảng so sánh inox 304 và 201 dưới đây.

Hiện nay việc sử dụng các sản phẩm inox trong sinh hoạt hàng ngày đang là thị hiếu của người sử dụng . Các sản phẩm inox thường đáp ứng các tiêu chuẩn: kiểu dáng phong phú, chất lượng bền đẹp và giá thành tương đối thấp .

Điểm giống nhau Inox 304 và 201

Cách phân biệt inox 201 và 304 đơn giản đầu tiên bạn có thể thấy là cả 2 loại INOX còn có tên gọi khác là thép không gỉ, được cấu tạo từ các hợp kim crom, magan và nito với tỉ trọng thành phần khác nhau. Ít biến màu, độ dẻo cao, phản ứng từ kém.

Đặc tính chung là chống được oxy hoá và ăn mòn nên là vật liệu được sử dụng phổ biến trong sản xuất các sản phẩm gia dụng, thiết bị nhà bếp như bồn nước, chậu rửa chén.

Điểm khác nhau inox 304 và 201

THÔNG SỐ KỸ THUẬT , ĐẶC TÍNH CỦA INOXINOX SUS 304INOX SUS 201
Thành phần8,1% niken + 1% magan4,5% niken + 7,1% magan
Khối lượng riêngCao hơn so với inox sus 201Thấp hơn so với Inox sus 304
Độ dát mỏng inoxDễ dàng thực hiệnKhó hơn inox sus 304
Độ cứngThấp hơn 201 nên tiết kiệm năng lượngCao hơn 304 vì hàm lượng magan cao
Độ bềnĐộ bền caoĐộ bền thấp hơn
Khả năng chống ăn mònCao hơn inox 201 bởi nguyên tố crom và lưu huỳnh nên bề mặt Inox mượtChống ăn mòn thấp hơn inox sus 304,bề mặt thường có rỗ nhỏ
Khả năng tiếp xúc với axit và muốiKhông tiếp xúc với axit va muốiTiếp xúc nhẹ
Khả năng nhiễm từ ( hút nam châm)Không hút nam châmHút nhẹ nam châm
Giá thànhCaoThấp hơn

Hiện nay với tình hình giá cả vật liệu biến động và tăng cao thì việc sử dụng inox 201 đang là lựa chọn phổ biến của nhiều nhà sản xuất do giá thành rẻ hơn.

Xem thêm:

Một số câu hỏi thường gặp về Inox

Cách phân biệt inox 304 và 201

Inox 304 và inox 201

Dù đã biết điểm giống và khác nhau của 2 chất liệu này nhưng không phải ai cũng có thể phân biệt được khi nhìn trực tiếp bên ngoài. Do đó, có 2 cách để bạn có thể phân biệt inox 304 và 201 bằng mắt thường như sau :

Nếu nhìn bằng mắt thường INOX304 thường có độ sáng bóng và bề mặt mượt mịn hơn so với inox SUS 201.

Ngoài ra để nhận biết và phân biệt inox 201 và 304 còn có nhiều phương pháp thử chuyên dụng khác nhau :

CÁCH THỬINOX SUS 304INOX SUS 201
Dùng Nam châmkhông hút nam châmhút nhẹ nam châm
Dùng axitkhông phản ứngcó hiện tượng sủi bọt
Dùng thuốc thử chuyên dụngCó màu xanhcó màu gạch

ĐẶC BIỆT

Trong các công trình xây dựng , nhà ở thì việc sử dụng bồn nước inox đang là một giải pháp hiện đại thay thế cho các bể nước bê tông nặng nề được xây ngầm hay đặt trên trần nhà .

Sử dụng bồn nước inox giúp cho các công trình xây dựng giảm tải được sức nặng của các bể bê tông chứa nước, tình trạng lâu ngày nước bị rò rỉ ngấm nước ảnh hưởng đến toàn công trình .

Thị trường bồn nước inox luôn đa dạng và phong phú với nhiều thương hiệu cạnh tranh với nhau từ mẫu mã, chất lượng và giá thành .

Phân biệt các lĩnh vực sử dụng Inox 304 và Inox 201

Nhận xét khách quan thì những lĩnh vực mà Inox 201 có thể được sử dụng đều có thể sử dụng bằng Inox 304. Tuy nhiên, do giá thành cao nên chỉ có những lĩnh vực cần thiết người ta mới sử dụng 304 để giảm giá thành xuống mức thấp nhất có thể. Dưới đây là một số ứng dụng cụ thể của 2 loại Inox trong đời sống:

  • Thiết bị bếp như chảo, nồi => Cả hai loại Inox 304 và Inox 201 đều phù hợp. Tuy nhiên nên sử dụng Inox 304 vì khả năng chống gỉ và chống ăn mòn cao. Nồi chảo sẽ bền hơn và giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Máy giặt, máy rửa chén =>Inox 201 không phù hợp cho lĩnh vực này vì có khả năng bị ăn mòn trong các kẽ hở.
  • Thiết bị chế biến thực phẩm => Inox 201 được sử dụng ít và không dùng cho những nơi có độ PH < 3.
  • Ngành hóa chất, dầu khí, năng lượng hạt nhân => Sử dụng Inox 304 còn Inox 201 là không thể.
  • Trang trí nội thất => Phù hợp với cả 2 loại Inox trên nhưng Inox 201 được sử dụng rộng rãi hơn do giá thành rẻ hơn, tiết kiệm được tiền nguyên vật liệu.
  • Trong trí ngoại thất => Inox 201 không phù hợp, nếu sử dụng thì phải bảo trì thường xuyên.

Thí nghiệm để so sánh độ bền của Inox 304 và Inox 201.

  • Thí nghiệm 1: Thử trong điều kiện bình thường.

Ở điều kiện bình thường, Inox 304 và Inox 201 gần như không có sự khác biệt về độ bền.

  • Thí nghiệm 2: Trong điều kiện môi trường nước muối, ngoài trời

Người ta tiến hành thí nghiệm bằng cách phun nước muối vào cả 2 loại trong 575 giờ liền. Kết quả là Inox 304 dường như áp đảo Inox 201 về độ bền vì trong điều kiện này khả năng chống gỉ và chống ăn mòn rất tốt. Vì thế theo đánh giá, Inox 201 không phù hợp với những ngành hàng hải, đóng tàu do tiếp xúc quá nhiều với môi trường nước muối hay các điều kiện khắc nghiệt khác.

  • Thí nghiệm 3: Thử nghiệm trong môi trường axit

Thử sức bền của 2 loại Inox này không có gì tốt hơn là thử bằng axit hay các loại thuốc thử chuyên dụng. Khi cho axit vào, Inox 304 gần như không có phản ứng gì. Còn Inox 201 thì sủi bọt và phản ứng lại với axit.

Chính vì những thí nghiệm và phân tích ưu nhược điểm của 2 loại Inox này mà người ta đã phân ra sử dụng Inox 304 và Inox 201 cho từng lĩnh vực cụ thể.

Các loại Inox phổ biến trên thị trường hiện nay

Trên thị trường hiện nay có 3 loại chất liệu Inox phổ biến:

  • Inox 304 (18/10: tức là thành phần chứa 18% Crom và 10% niken),Loại inox này có độ sáng bóng cao, tương đối sạch, không bị hoen gỉ nên giá thành khá cao.
  • Inox 201 (18/8: 18% Crom và 8% Niken) : Inox 201 tỷ lệ Niken trong thành phần thấp hơn Inox 304.
  • Inox 430 (18/0: 18% Crom và 10% niken):  Inox 430 chứa nhiều sắt và tạp chất khác.

Do vậy Inox 201 và 430 dễ bị hoen gỉ, có độ bền thấp và không an toàn.

Tuy nhiên giá thành của chúng cũng thấp hơn nhiều so với Inox 304. Vì vậy mà xuất hiện nhiều loại “Inox 304 nhái”. Bạn nên cân nhắc lĩnh vực mình sử dụng để có thể lựa chọn loại Inox phù hợp cho mình. Đồng thời phải nhận biết được Inox 304 chuẩn để tránh mua phải hàng dỏm.

Phúc Lộc Tài thu mua inox phế liệu uy tín hoa hồng cao 

Công ty thu mua phế liệu Phúc Lộc Tài chuyên thu mua phế liệu inox tại các quận huyện TPHCM và các tỉnh thành lân cận trên toàn quốc. Là công ty thu mua phế liệu giá cao với nhiều năm kinh nghiệm, cam kết cung cấp các dịch vụ trọn gói nhanh chóng, thuận lợi cho khách hàng.

Công ty Phúc Lộc Tài chuyên thu mua phế liệu Inox, inox phế liệu từ các vựa ve chai, các nhà máy, khu công nghiệp, công ty gia công quảng cáo, gia công inox, ba zớ inox, inox dùng trong sinh hoạt như bồn rửa chén, vật liệu inox..

Công ty Phúc Lộc Tài là đơn vị thu mua phế liệu inox trực tiếp tại khách hàng nên bảng giá phế liệu inox của chúng tôi luôn có báo giá cao hơn các đơn vị khác trên thị trường. Báo giá khảo sát tận nơi trong ngày tại các cơ sở thu mua, vựa, công ty, doanh nghiệp.

Với quy trình thu mua chuyên nghiệp, nhanh chóng với hình thức thanh toán nhanh gọn nhất cho khách hàng. Cam kết mang lại giá trị cao cho các phế liệu mà công ty không còn nhu cầu sử dụng, hoặc có hoa hồng với khách hàng thu gom để cung cấp phế liệu inox cho chúng tôi.

Bảng giá thu mua phế liệu cập nhật mới nhất từ Phúc Lộc Tài

Giá phế liệu đồng, giá phế liệu nhôm, phế liệu sắt, phế liệu inox sẽ có trong bảng tổng hợp dưới đây của Phúc Lộc Tài.

Thu Mua phế liệuPhân LoạiĐơn Giá (VND)
Phế liệu đồngĐồng80.000 – 220.000
Đồng đỏ105.000 – 180.000
Đồng vàng95.000 – 160.000
Mạt đồng vàng75.000 – 130.000
Đồng cháy90.000 – 150.000
Phế liệu sắtSắt đặc9.000 – 20.000
Sắt vụn6000 – 12.000
Sắt gỉ sét7.000 – 15.000
Bazo sắt6.000 – 10.000
Sắt công trình7.000 – 14.000
Dây sắt thép10,500
Phế liệu nhựaABS22.000 – 32.000
Nhựa đầu keo10.000 – 20.000
PP15000 – 25000
PVC8500 – 25000
HI15.000 – 25000
Phế liệu InoxLoại 20115.000 – 25000
Loại 30431.000 – 55.000
Loại 31635.000 – 45.000
Loại 43012.000 – 25.000
Phế Liệu NhômNhôm loại 1 ( nhôm đặc nguyên chất, nhôm thanh, nhôm định hình)45.000 – 93.000
Nhôm loại 2 (hợp kim nhôm, nhôm thừa vụn nát)40.000 – 72.000
Nhôm loại 3 (vụn nhôm, ba dớ nhôm, mạt nhôm)12.000 – 55.000
Nhôm dẻo30.000 – 44.000
Nhôm máy20.500 – 40.000
Phế Liệu Hợp kim Mũi khoan, Dao phay, Dao chặt, Bánh cán, Khuôn hợp kim, carbay380.000 – 610.000
Thiếc180.000 – 680.000
Phế Liệu NikenPhế Liệu Niken300.000 – 380.000
Phế Liệu bo mach điện tửPhế Liệu bo mach điện tử305.000 – 1.000.000
Phế Liệu ChìChì thiếc cục, chì thiếc dẻo, thiếc cuộn, thiếc cây385.000 – 555.000
Chì bình, chì lưới, chì XQuang50.000 – 80.000
Phế Liệu GiấyGiấy carton5.500 – 15.000
Giấy báo6,000 – 10.000
Giấy photo6,000 – 10.000

Lưu ý: Giá thu mua phế liệu trong bảng có thể thay đổi theo thời giá mà công ty chưa kịp thông tin đến quý khách.

Để chắc chắn về giá quý khách nên liên hệ ngay với công ty theo hotline ghim trên màn hình để được báo giá mới và đúng nhất.

Gọi nhận báo giá ngay

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY THU MUA PHẾ LIỆU PHÚC LỘC TÀI

Địa chỉ 1: Số 30 Đường số 18, phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân, tp. HCM

Số Điện Thoại: 0973311514

Web: https://phelieuphucloctai.com/

Email: phelieuphucloc79@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đối tác thu mua phế liêu uy tín năm 2022 đầu tiên xin kể đến Thu mua phế liệu Hải Đăng, Thu mua phế liệu Phúc Lộc Tài, Thu mua phế liệu Phát Thành Đạt, Thu mua phế liệu Nhật Minh, Thu mua phế liệu Huy Lộc Phát là đối tác được vinh danh đơn vị thu mua phế liệu uy tín nhất hiện nay.